|
|
|
|
|
Đội ngũ phi công
|
|
| Đội ngũ phi công SFC |
100% phi công của VNH đã được phê chuẩn phi công thương mại của Cục hàng không Việt Nam. Nhiều phi công đến nay đã đạt trên 5.000 giờ bay, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động bay đối với các loại hình dịch vụ phức tạp như bay biển phục vụ thăm dò và khai thác dầu khí, bay MIA (chương trình tìm kiếm người Mỹ mất tích), bay cấp cứu y tế, bay vận tải cẩu hàng ở các khu vực địa hình rừng núi cao, hiểm trở, bay trong điều kiện khí tượng phức tạp…
|
|
|
|
|
|
Đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên hàng không
|
|
Kế thừa kinh nghiệm 30 năm khai thác sử dụng máy bay trực thăng tại Việt Nam, bằng cố gắng, nỗ lực học hỏi với những bước đi vững chắc, ngành kỹ thuật hàng không VNH từng bước phát triển, tự khẳng định mình tự tin bước vào hội nhập quốc tế.
|
|
|
|
|
|
SUPER PUMA AS 332L2
|
-
Sản xuất tại CH Pháp
-
Trọng lượng cất cánh tối đa: 9,300 kg
-
Khả năng chuyên chở: 19 khách
-
Phạm vi hoạt động: 851 km
|
|
|
EC -155B
|
|
|
|
|
MI-172
|
-
Sản xuất tại CHLB Nga
-
Trọng lượng cất cánh tối đa: 13.000 kg
-
Khả năng chuyên chở: 26 khách
-
Phạm vi hoạt động: 620 km
|
|
|
MI-17
|
-
Sản xuất tại CHLB Nga
-
Trọng lượng cất cánh tối đa: 13.000 kg
-
Khả năng chuyên chở: 26 khách
-
Phạm vi hoạt động: 500 km
|
|
|
|
|
|
Hệ thống sân bay, căn cứ của VNH
|
|
Hệ thống căn cứ tại hầu hết sân bay trong cả nước
Bãi cất hạ cánh tại các điểm thường xuyên hoạt động
Các căn cứ chính được trang bị theo tiêu chuẩn quốc tế
|
|
|